• Pic Mgmt

    KHÔNG GIAN CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG...

    Đã có nhiều công trình nghiên cứu về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng qua khảo cổ, qua hệ thống đền thờ ở Trung Quốc… Trong bài này xin được giới thiệu một phần công trình của giáo sư Lê Trọng Khánh, qua lược đồ ngôn ngữ cổ để góp phần làm sáng tỏ thêm không gian rộng lớn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà:...

  • Pic Mgmt

    CHÙA AN PHÚ, QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Chùa thường được gọi là chùa Miểng Sành, tọa lạc ở số 24 đường Chánh Hưng, phường 10, quận 8, TP. Hồ Chí Minh. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông. Đây là một trong những ngôi chùa cổ ở thành phố. Chùa do Hòa thượng Thích Thanh Đức sáng lập, đã trải qua 6 đời trụ trì. Hòa thượng Thích Từ Bạch đã tổ chức trùng tu chùa từ năm 1960 đến năm 1993...

  • Pic Mgmt

    PHƯƠNG PHÁP THỰC DƯỠNG OHSAWA

    Phương pháp Thực dưỡng Ohsawa (Macrobiotics) là “Phương pháp thực dưỡng thông qua ăn uống”. Phương pháp được khám phá và phát triển bởi giáo sư người Nhật có tên Sakurazawa Nyoichi (George Ohsawa). Nhà y triết lỗi lạc đề xướng và truyền bá từ đầu thế kỷ 20 và đã giúp nhiều người tự chữa lành bệnh kể cả những bệnh “nan y” và sống được hạnh phúc...

  • Pic Mgmt

    DÂN TỘC KINH Ở GIANG BÌNH (Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quốc)

    Trung Quốc là quốc gia đa dân tộc, trong đó người Kinh là một trong 55 dân tộc thiểu số chiếm số lượng khiêm tốn 18.700 người so với một số dân tộc khác như người Choang 15.555.800 người, người Di 6.578.500 người,... [1] Trên các trang web, bản đồ, các sách tổng quan chung về các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc hiện nay [2] khi giới thiệu về dân tộc Kinh thường ghi ngắn gọn về địa bàn cư trú tập trung nhất của họ là ở Kinh Đảo thuộc trấn Giang Bình, thành phố Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây...

  • Pic Mgmt

    ĐÃ CÓ SÁCH TRUNG QUỐC KHẲNG ĐỊNH… HOÀNG SA, TRƯỜNG SA LÀ CỦA VIỆT NAM !!!

    ...Trong quá trình điền dã tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình, tại gia đình anh Phan Văn Luyện (xã Vũ Chính, Thành phố Thái Bình) chúng tôi đã tiếp cận được cuốn sách cổ, in vào đời Vua Đức Tông (Tải Điềm) – nhà Thanh (niên hiệu Quang Tự, 1875-1909)...

  • Pic Mgmt

    CAO BÁ QUÁT BÚT TÍCH & CÂU ĐỐI

    Năm 2007, trong dịp về thăm quê nhá, tôi có đến thăm cụ Nguyễn Huy Thuân, người cán bộ lão thành cách mạng của Làng Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội. Cụ đã cho tôi xem tư liệu do cụ lưu giữ 02 vế câu đối là bút tích của danh nhân Cao Bá Quát...

  • Pic Mgmt

    LÀNG RỪNG & BÍ ẨN CỌC BẠCH ĐẰNG

    Hơn 7 thế kỷ giấu mình trong mịt mùng lòng đất, những bãi cọc đã bất ngờ lộ diện như chứng nhân của lịch sử xa xăm, kể ta nghe về chiến tích của cha ông, kể ta nghe về câu chuyện của Làng Rừng, về những tiền nhân của trại An Hưng, đã cùng vua tôi nhà Trần đánh giặc trên dòng sông của mảnh đất quê mình...

  • Pic Mgmt

    QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN-NINH BÌNH

    Ngày 23/6 vừa qua, tại Doha (Qatar), Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO đã chính thức ghi danh Quần thể danh thắng Tràng An của tỉnh Ninh Bình, Việt Nam vào Danh mục Di sản Thế giới...

  • Pic Mgmt

    GIA PHẢ LÀ GÌ, CÁCH VIẾT GIA PHẢ...

    Gia phả hay gia phổ là bản ghi chép tên họ, tuổi tác, ngày giỗ, vai trò và công đức của cha mẹ, ông bà, tiên tổ và mộ phần của một gia đình lớn hay một dòng họ. Gia phả có thể gọi là Tông Chi Phả là chi tộc nhỏ trong một Dòng tộc của một Gia phả lớn có thể gọi là Tộc phả...

  • Pic Mgmt

    KẾT QUẢ KHẢO CỔ MỚI NHẤT Ở HÀ TĨNH

    Trong số các hiện vật có niên đại trên 4000 năm vừa được các nhà khảo cổ học khai quật tại di chỉ Thạch Lạc (huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh) có nhiều hiện vật lần đầu được phát hiện, đem lại sự ngạc nhiên đối với các nhà khảo cổ...

  • Pic Mgmt

    Người Việt duy nhất được Tần Thuỷ Hoàng phong quan, gả công chúa và đúc tượng

    ...Tần Thủy Hoàng binh chinh thiên hạ, thống nhất Trung Hoa, là bậc quân vương oai phong lừng lẫy, nhưng lại yêu mến và trọng dụng một thường dân đất Việt. Đó là Lý Thân, còn được gọi là Lý Ông Trọng...

  • Pic Mgmt

    DI TÍCH ĐỀN ĐỒNG CỔ - TAM ĐẢO

    ...Trên đây là một số thông tin liên quan đến Tam Đảo, rất hữu ích cho những ai một lần muốn khám phá, trải nghiệm. Tuy nhiên, ít trekker (người thích leo núi, băng rừng), thậm chí cả người dân bản địa biết rằng, trên ngọn núi Thạch Bàn, xưa kia đã từng tồn tại một ngôi chùa (đúng hơn là đền) Đồng Cổ cách đây đã hàng ngàn năm, cùng thời đại với các vua Hùng dựng nước...

  • Pic Mgmt

    ĐỘNG ĐÌNH HỒ - CỘI NGUỒN CỦA TỘC VIỆT

    Ở miền Nam sông Dương Tử, hồ Động Đình họp thành bởi nhiều hồ lớn. Mỗi năm vào mùa lũ nước sông Dương Tử chảy vào hồ, làm tăng diện tích hồ từ 2.800 km² đến 20.000 km². Quân Sơn, một đảo nằm giữa hồ có 72 đỉnh núi, rộng 1 km nổi tiếng với các loại trà thơm, hoa lá quý hiếm tươi tốt quanh năm. Cảnh đẹp thần tiên, nhiều truyện tích rất u linh chích quái, liêu trai chí dị. Từ hàng ngàn năm, nhắc đến Tiêu Tương Hồ Nam, là nhắc đến tiên cảnh Động Đình Hồ, đến “Bát cảnh Tiêu Tương” của vùng Giang Nam [Việt]...

  • Pic Mgmt

    TÌM LẠI NGUỒN GỐC VÙNG ĐẤT BÁCH VIỆT

    Trong hành trình tìm lại cội nguồn văn hóa các Việt tộc, đã có nhiều nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước, ở nhiều lĩnh vực khác nhau...

  • Pic Mgmt

    LẦN ĐẦU TIÊN VIỆT NAM XÂY DỰNG THÀNH CÔNG HỆ GIEN NGƯỜI VIỆT

    TS. Lê Sỹ Vinh, giảng viên Trường ĐH Công nghệ, Chủ nhiệm chương trình nghiên cứu trọng điểm về Tin – Sinh – Dược của ĐHQG Hà Nội cho biết, nhóm đã có kết quả đầu tiên về việc nghiên cứu xây dựng và phân tích hệ gene người Việt, bắt đầu từ tiếp cận của kỹ thuật tính toán tin - sinh. Nhóm đã nhận được dữ liệu hệ gene của một cá thể người Việt vào cuối năm 2013. Dữ liệu này bao gồm hơn 108 tỉ nucleotide...

Chi tiết

BIA VĂN MIẾU BẮC NINH (BIA SỐ 5)

Đăng lúc: 2014-03-05 14:20:20 - Đã xem: 1112

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA KỶ SỬU (1529) ĐẾN KHOA CANH TUẤT (1550)

 

黎明德己丑科第一甲狀元杜綜細江頼屋侍郎奉使探花阮文徵東岸詠橋尚書致仕第二甲進士阮雲光東岸平山都給事中致仕陳瑞細江玉步仕至翰林阮忄+晃洽和德勝刑部侍郎阮充迪洽和黃雲尚書少保義齊伯第三甲同進士阮有煥先福春盎監察御史黎湜細江玉步侍郎伯爵阮德驥細江舟梁高平總兵朱三異東岸芙菑翰林校討梁讓安豐內除仕至参政阮洋超類茶林仕至寺卿阮光贊安豐望月會元監察御史。

大正壬辰科第一甲探花吳山快東岸亭榜刑部侍郎第二甲進士阮迪康超類資世奉使史部左侍郎陳豫東岸莊烈憲察使陳元愷東岸丙下憲察使第三甲同進士阮良弼安豐內除憲察使武有用武寧緯武仕至尚書周迪訓安豐望月户部侍郎阮仁昭東岸翁墨刑部侍郎吳澳細江大幸仕至提刑阮傝嘉林九皐奉使侍郎。

大正乙未科第一甲探花阮承休超類資世仕至参政第二甲進士范滉嘉定大拜都給事中范演超類茶林仕至参政第三甲同進士阮重光嘉定平吳仕至翰林杜縉細江顂屋尚書郎公楊茂超類樂土侍郎伯爵阮如岡嘉林巨灵仕至侍郎謝洵東岸梧溪仕至侍郎武光+翟桂陽廣覽承政使吳福星安豐真護仕至承政阮文受嘉定張舍仕至監察阮文演善才鄧舍承政使枚勸桂陽桃腮奉使侍郎阮經濟超類樂士憲察使。

大正戊戌科第一甲狀元甲海鳳眼郢薊奉使歷六部尚書兼東閣太保永圖公致仕探花黃芩洽和芺山禮部侍郎第二甲進士譚琚東岸翁墨歷六部尚書世郡公阮廷縉安世目山尚書少傳第三甲同進士阮有猷仙遊大為侍郎伯爵陳彦九+回東岸花軺承政致仕阮念東岸扶軫侍郎致仕吳莊洽和寧定憲察使阮好禮超類清湘給事中阮世篤超類王舍都給事中阮軒東岸扶軫大理少卿阮琢東岸河洧憲察使范匡鼎善才安莊仕至翰林。

廣和辛丑科第一甲探花阮世祿僊遊內裔尚書端峰伯贈侯爵第二甲進士吳珖桂陽雲圖仕至翰林阮弘演嘉定大拜東閣校書第三甲同進士尹大效安勇安寧總兵致仕阮伏善才易使尚書奉使炎義路東岸河魯仕至翰林白鴻儒仙遊內裔承政使會元阮道貫東岸平山承政使阮瓊琚東岸浮溪仕至参政范琠嘉定三椏仕至参政武碩仙遊大為憲察使。

廣和甲辰科第二甲進士武王+敬善才梁舍左侍郎鈞川侯第三甲同進士杜同寅安勇珂里仕至斷事黃士愷善才萊舍尚書奉使褚師文東岸會阜仕至参政。

永定丁未科第一甲狀元楊福滋嘉林樂道仕至参政第二甲進士阮亮洽和嘉定阮仁洽安豐蕉山仕至参政阮仲烔東岸詠橋仕至尚書阮敦睦金华扶魯仕至翰林第三甲同進士吳克寬東岸珠塔總兵僉事黎克宅善才易使侍郎奉使阮永禎安世蓮步尚書少保吳述孔細江舟梁憲察使鄭堵安豐□洞憲察使阮仁□鳳眼翁羅史部侍郎阮端良仙遊內裔憲察使。

景曆庚戌科第一甲探花阮明揚嘉林義督憲察使墨溪伯第二甲進士阮彦浤嘉定大拜尚書承陽伯黎澂安勇扶輦承政使第三甲同進士阮承休安豐東川承政使阮有常東岸義立左侍郎杜麗澤安豐有執都給事中謝仲謨安豐開舍仕至参政楊慎徵安世蘭界承政使阮豪嘉林膠添監察御史吳縯東岸三山仕至尚書陳為仁安豐內除總兵僉事。

Niên hiệu Minh Đức thời Mạc khoa Kỷ Sửu

Đệ nhất giáp Trạng nguyên


ĐỖ TÔNG 杜宗1 người xã Lại Ốc huyện Tế Giang, làm Thị lang, phụng sứ.

Thám hoa.


NGUYỄN VĂN HUY 阮文徽2 người xã Vĩnh Kiều huyện Đông Ngàn, làm Thượng thư, trí sĩ.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN VÂN QUANG 阮文光3 người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn, làm Đô Cấp sự trung, trí sĩ.

TRẦN THỤY 陳瑞 4 người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang, làm quan đến chức Hàn lâm.

NGUYỄN HOẢNG 阮晃5 người xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa, làm Thị lang Bộ Hình.

NGUYỄN DOÃN ĐỊCH 阮允敵6 người xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa, làm Thượng thư, Thiếu bảo, Nghĩa Trai bá.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN HỮU HOÁN 阮有煥7 người xã Xuân Áng huyện Tiên Phúc, làm Giám sát Ngự sử.

LÊ THỰC 黎湜8 người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang, làm Thị lang, tước bá.

NGUYỄN ĐỨC KÝ 阮德驥9 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, làm Tổng binh Cao Bằng.

CHU TAM DỊ 朱三異10 người xã Phù Lưu huyện Đông Ngàn, làm Hàn lâm Hiệu thảo.

LƯƠNG NHƯỢNG 梁讓11 người xã Nội Trà huyện Yên Phong, làm quan đến chức Tham chính.

NGUYỄN DƯƠNG 阮洋12 người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại, làm quan đến chức Thị lang.

NGUYỄN QUANG TÁN 阮光贊13 người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong, làm Giám sát Ngự sử.

Niên hiệu Đại Chính thời Mạc khoa Nhâm Thìn

Đệ nhất giáp Thám hoa:


NGÔ SƠN KHOÁI 吾山快14 người xã Đình Bảng huyện Đông Ngàn, làm Thị lang Bộ Hình.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN ĐỊCH KHANG 阮迪康15 người xã Tư Thế huyện Siêu Loại, Tả Thị lang Bộ Lại, đi sứ.

TRẦN DỰ 陳豫16 người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn, làm Hiến sát sứ.

TRẦN NGUYÊN KHỞI 陳元愷17 người xã Bính Hạ huyện Đông Ngàn, làm Hiến sát sứ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN LƯƠNG BẬT 阮良弼18 người xã Nội Trừ huyện Yên Phong, làm Hiến sát sứ.

VŨ HỮU DỤNG 武有用19 người xã Vĩ Vũ huyện Vũ Ninh, làm quan đến chức Thượng thư.

CHU ĐỊCH HUẤN 周迪訓20 người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong, làm Thượng thư Bộ Hộ.

NGUYỄN NHÂN CHIÊU 阮仁昭21 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, làm Thượng thư Bộ Hình.

NGÔ ÚC 吳澳22 người xã Đại Hạnh huyện Tế Giang, làm quan đến chức Đề hình.

NGUYỄN NHĨ 阮爾23 người xã Cửu Cao huyện Gia Lâm, làm Thị lang, đi sứ.

Niên hiệu Đại Chính thời Mạc khoa Ất Mùi

Đệ nhất giáp Thám hoa:


NGUYỄN THỪA HƯU 阮承休24 người xã Tư Thế huyện Siêu Loại, làm quan đến chức Tham chính.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:


PHẠM HOẢNG 笵滉25 người xã Đại Bái huyện Gia Định, làm Đô Cấp sự trung.

NGUYỄN DIỄN 阮演26 người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại, làm quan đến chức Tham chính.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân:

NGUYỄN TRÙNG QUANG 阮重光27 người xã Bình Ngô huyện Gia Định, làm quan đến Hàn lâm.

ĐỖ TẤN 杜縉28 người xã Lại Ốc huyện Tế Giang, làm Thượng thư, tước Quận công.

DƯƠNG MẬU 楊茂29 người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại, làm Thị lang, tước bá.

NGUYỄN NHƯ CƯƠNG 阮如岡30 người xã Cự Linh huyện Gia Lâm, làm quan đến chức Thị lang.

TẠ TUÂN 謝洵31 người xã Ngô Khê huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thị lang.

VŨ DIỆU 武耀32 người xã Quảng Lãm huyện Quế Dương, làm Thừa chính sứ.

NGÔ PHÚC TINH 吳福星33 người xã Chân Hộ huyệnYên Phong, làm quan đến chức Thừa chính.

NGUYỄN VĂN THỤ 阮文受34 người xã Trương Xá huyện Gia Định, làm quan đến chức Giám sát.

NGUYỄN VĂN DIỄN 阮文演35 người xã Đặng Xá huyện Thiện Tài, làm Thừa chính sứ.

MAI KHUYẾN 枚勸36 người xã Đào Tai huyện Quế Dương, làm Thị lang, đi sứ.

NGUYỄN KINH TẾ 阮經濟37 người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại, làm Giám sát sứ.

Niên hiệu Đại Chính thời Mạc khoa Mậu Tuất

Đệ nhất giáp Trạng nguyên:


GIÁP HẢI 甲 海38 người xã Dĩnh Kế huyện Phượng Nhãn, trải Thượng thư lục bộ kiêm Đông các, Thái bảo, đi sứ, tước Sách Quốc công, trí sĩ.

HOÀNG SẦM 黃岑39 người xã Thù Sơn huyện Hiệp Hòa, làm Thị lang Bộ Lễ.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

ĐÀM CƯ 譚琚40 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, trải Thượng thư lục bộ, tước Thể Quận công.

NGUYỄN ĐÌNH TẤN 阮廷縉41 người xã Mục Sơn huyện Yên Thế, làm Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN HỮU DU 阮有猷42 người xã Đại Vi huyện Tiên Du, làm Thị lang, tước bá.

TRẦN NGẠN HÚC 陳彥旭43 người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính, trí sĩ.

NGUYỄN NIỆM 阮念44 người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn, làm Thị lang, trí sĩ.

NGÔ TRANG 吳莊45 người xã Ninh Định huyện Hiệp Hòa, làm Hiến sát sứ.

NGUYỄN HIẾU LỄ 阮好禮46 người xã Thanh Tương huyện Siêu Loại, làm Cấp sự trung.

NGUYỄN THẾ ĐỐC 阮世篤47 người xã Ngọc Xá huyện Siêu Loại, làm Đô Cấp sự trung.

NGUYỄN HIÊN 阮軒48 người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn, làm Đại lý, phong Thiếu khanh.

NGUYỄN TRÁC 阮琢49 người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm Hiến sát sứ.

PHẠM KHUÔNG ĐỈNH 笵匡鼎50 người xã An Tráng huyện Thiện Tài, làm quan đến chức Hàn lâm.

Niên hiệu Quảng Hòa thời Mạc khoa Tân Sửu

Đệ nhất giáp Thám hoa:


NGUYỄN THẾ LỘC 阮世祿51 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm Thượng thư, phong Đoan Phong bá, tặng tước hầu.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGÔ QUANG 吳珖52 người xã Vân Đoàn huyện Quế Dương, làm quan đến chức Hàn lâm.

NGUYỄN HOẰNG DIỄN 阮弘演53 người xã Đại Bái huyện Gia Định, làm Đông các Hiệu thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

DOÃN ĐẠI HIỆU 尹大效54 người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng, làm Tổng binh, về trí sĩ.

NGUYỄN PHỤC 阮伏55 người xã Dị Sử huyện Thiện Tài, làm quan Thượng thư, được cử đi sứ.

VIÊM NGHĨA LỘ 炎義路56 người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Hàn lâm.

BẠCH HỒNG NHO 白鴻儒57 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN ĐẠO QUÁN 阮道貫58 người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN QUỲNH CƯ 阮瓊琚59 người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thừa chính.

PHẠM ĐIỂN 笵琠 60 người xã Tam Á huyện Gia Định, làm quan đến chức Tham chính.

VŨ THẠC 武碩61 người xã Đại Vi huyện Tiên Du, làm Hiến sát sứ.

Niên hiệu Quảng Hòa thời Mạc khoa Giáp Thìn

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:


VŨ KÍNH 武璥62 người xã Lương Xá huyện Thiện Tài, làm Tả Thị lang, phong Chước Xuyên hầu.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

ĐỖ ĐỒNG DẦN 杜同寅63 người xã Khả Lý huyện Yên Dũng, làm quan đến chức Đoán sự.

HOÀNG SĨ KHẢI 黃士愷64 người xã Lai Xá huyện Thiện Tài, làm Thượng thư, được cử đi sứ.

CHỬ SƯ VĂN 褚師文65 người xã Hội Phụ huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Tham chính.

Niên hiệu Vĩnh Định thời Mạc khoa Đinh Mùi

Đệ nhất giáp Trạng nguyên:


DƯƠNG PHÚC TƯ 楊福滋66 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, làm đến Tham chính.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN LƯỢNG 阮亮67 người xã Gia Định huyện Hiệp Hòa.

NGUYỄN NHÂN HỢP 阮仁洽 68 người xã Tiêu Sơn huyện Yên Phong, làm quan đến chức Tham chính.

NGUYỄN TRỌNG QUÝNH 阮仲炯69 người xã Vĩnh Kiều huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thượng thư.

NGUYỄN ĐÔN MỤC 阮敦睦70 người xã Phù Lỗ huyện Kim Hoa, làm quan đến chức Hàn lâm.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGÔ KHẮC KHOAN 吳克寬71 người xã Châu Tháp huyện Đông Ngàn, làm Tổng binh Cấp sự.

LÊ KHẮC TRẠCH 黎克宅72 người xã Dị Sử huyện Thiện Tài, làm Thị lang, được cử đi sứ.

NGUYỄN VĨNH TRINH 阮永禎73 người xã Liên Bộ huyện Yên Thế, làm Thượng thư, phong Thiếu bảo.

NGÔ THUẬT KHỔNG 吳述孔74 người huyện Đạn Nhiệm huyện Tế Giang, làm Hiến sát sứ.

TRỊNH ĐỔ 鄭堵75 người xã Phấn Động huyện Yên Phong, làm Hiến sát sứ.

NGUYỄN NHÂN KIỀN 阮仁虔76 người xã Ông La huyện Phượng Nhãn, làm Thị lang Bộ Lại.

NGUYỄN ĐOAN LƯƠNG 阮端良77 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm Hiến sát sứ.

Niên hiệu Cảnh Lịch thời Mạc khoa Canh Tuất

Đệ nhất giáp Thám hoa:


NGUYỄN MINH DƯƠNG 阮明揚78 người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm, làm Hiến sát sứ, phong Khê bá.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN NGẠN HOẰNG 阮彥泓79 người xã Đại Bái huyện Gia Định, làm Thượng thư, phong Khê Dương bá.

LÊ TRỪNG 黎澂80 người xã Phù Liễn huyện Yên Dũng, làm Thừa chính sứ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN THỪA HƯU 阮承休81 người xã Đông Xuyên huyện Yên Phong, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN HỮU THƯỜNG 阮有常82 người xã Nghĩa Lập huyện Đông Ngàn, làm Tả Thị lang.

ĐỖ LỆ TRẠCH 杜麗澤83 người xã Hữu Chấp huyện Yên Phong, làm Đô Cấp sự trung.

TẠ TRỌNG MÔ 謝仲謨84 ngưỡi xã Mẫn Xá huyện Yên Phong, làm đến Tham chính.

DƯƠNG THẬN HUY 楊慎徽85 người xã Lan Giới huyện Yên Thế, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN HÀO 阮豪86 người xã Giao Tất huyện Gia Lâm, làm Giám sát Ngự sử.

NGÔ DIỄN 吳演87 người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thượng thư.

TRẦN VI NHÂN 陳為仁88 người xã Nội Trà huyện Yên Phong, làm Tổng binh Cấp sự.

 
Chú thích:

1. Đỗ Tông (1530-?) người xã Lại Ốc huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Minh Đức năm thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hình, tước Phụng Khuê hầu. Ông là con Đỗ Nhân, anh Đỗ Tấn, cha Đỗ Trực.

2. Nguyễn Văn Huy (1486-?) người xã Vĩnh Kiều huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Nguyên huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Lễ, kiêm Đông các Đại học sĩ, về trí sĩ. Nguyễn Văn Huy có 3 người con, đều đỗ Tiến sĩ, là Nguyễn Trọng Quýnh, Nguyễn Đạt Thiện, Nguyễn Hiển Tích.

3. Nguyễn Vân Quang (1484-?) người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân đệ nhất danh, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung và được về trí sĩ. Nguyễn Vân Quang là con của Nguyễn Nghiễm. Có tài liệu chép ông là Nguyễn Quang Vân.

4. Trần Thụy (?-?) người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang (nay thuộc huyện xã Long Hưng, Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện. Có tài liệu ghi ông là Trần Nhụ.

5. Nguyễn Hoảng (1490-?) người xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thị lang Bộ Hình, tước Đạm Khê bá.

6. Nguyễn Doãn Địch (1490-?) người xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Lại kiêm Quốc tử giám Tế tửu, Thiếu bảo, Nghĩa Trai bá, về trí sĩ.

7. Nguyễn Hữu Hoán (?-?) người xã Xuân Áng huyện Tiên Phúc (nay thuộc xã Phù Ninh huyện Sóc Sơn Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

8. Lê Thực (1494-?) người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thị lang, tước Văn Hiệp bá.

9. Nguyễn Đức Ký (1502-?) người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tổng binh phủ Cao Bằng, tước Đổng Sơn bá.

10. Chu Tam Dị (1494-?) người xã Phù Lưu huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tân Hồng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Hàn lâm Hiệu thảo. Có tài liệu ghi là Tống Tam Dị.

11. Lương Nhượng (1501-?) người xã Nội Trà huyện Yên Phong (nay thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tham chính.

12. Nguyễn Dương (1504-?) người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tự khanh.

13. Nguyễn Quang Tán (1502-?) người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3 (1529), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

14. Ngô Sơn Khoái (1491-?) người xã Đình Bảng huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đình Bảng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hình.

15. Nguyễn Địch Khang (1492-?) người xã Vĩnh Thế huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức chức Tả Thị lang Bộ Lại, kiêm Quốc tử giám Tư nghiệp, tước nam và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

16. Trần Dự (?-?) người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

17. Trần Nguyên Khởi (1505-?) người xã Bính Hạ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

18. Nguyễn Lương Bật (?-?) người xã Nội Trà huyện Yên Phong (nay thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

19. Vũ Hữu Dụng (?-?) người xã Vĩ Vũ huyện Vũ Ninh (nay thuộc xã Vũ Ninh thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Lại, Nhập thị Kinh diên, tước Từ Xuyên hầu. Ông là con Vũ Tấn Chiêu và là em Vũ Quang Túc.

20. Chu Địch Huấn (1504-?) người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Hộ, tước Liêm Khê hầu.

21. Nguyễn Nhân Chiêu (1495-?) người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Trước khi đi thi, ông đã làm Tri phủ, sau làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hình, tước bá. Ông mất trên đường đi sứ, sau khi mất, ông được tặng chức Thượng thư, tước hầu.

22. Ngô Úc (?-?) người xã Đại Hạnh huyện Văn Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Đề hình Giám sát Ngự sử.

23. Nguyễn Nhĩ (1510-?) người xã Cửu Cao huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Cửu Cao huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3 (1532), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hộ và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

24. Nguyễn Thừa Hưu (1491-?) người xã Vĩnh Thế huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tham chính.

25. Phạm Hoảng (1509-?) người xã Đại Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), trú quán xã Đặng Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Trừng Xá huyện Lương Tài Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Cấp sự trung Bộ Hộ.

26. Nguyễn Diễn (1503-?) người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tham chính.

27. Nguyễn Trùng Quang (1516-?) người xã Bình Ngô huyện Gia Định (nay thuộc xã An Bình huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), trú quán ở xã Trạm Lộ huyện Gia Định (nay thuộc xã Trạm Lộ huyện Thuận Thành Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hàn lâm, Đông các Đại học sĩ, rồi thăng Thượng thư tước Quận công.

28. Đỗ Tấn (1514-?) người xã Lại Ốc huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thượng thư, kiêm Đông các Đại học sĩ, tước Trà Quận công. Sau bị tử trận, được tặng tước Quốc công.

29. Dương Mậu (1493-?) người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại (nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thị lang Bộ Lại, tước bá.

30. Nguyễn Như Cương (1513-?) người xã Cự Linh huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Thạch Bàn huyện Gia Lâm Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thị lang.

31. Tạ Tuân (?-?) người xã Ngô Khê huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Liên Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thị lang, tước Ninh Xuyên hầu.

32. Vũ Diệu (1513-?) người xã Quảng Lãm huyện Quế Dương (nay thuộc xã Hán Quảng huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, về trí sĩ.

33. Ngô Phúc Tinh (?-?) người xã Chân Hộ huyện Yên Phong (nay thuộc xã Dũng Liệt huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, về trí sĩ.

34. Nguyễn Văn Thụ (?-?) người xã Trương Xá huyện Gia Định (nay thuộc xã Song Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), trú quán xã Lạc Thổ cùng huyện (nay thuộc thị trấn Hồ cùng huyện), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

35. Nguyễn Văn Diễn (1512-?) người xã Đặng Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Trừng Xá huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

36. Mai Khuyến (?-?) người xã Đào Tai huyện Quế Dương (nay thuộc xã Đức Long huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

37. Nguyễn Kinh Tế (1486-?) người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại (nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6 (1535), đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

38. Giáp Hải (1507-1586) nguyên tên là Giáp Trừng hiệu là Tiết Trai 節 齋 người xã Dĩnh Kế huyện Phượng Nhãn (nay thuộc xã Dĩnh Kế thị xã Bắc Giang tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên), khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan trải lục bộ Thượng thư kiêm Đông các, Nhập thị Kinh diên, Thái bảo, tước Sách Quận công và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc), về trí sĩ.

39. Hoàng Sầm (1512-?) người xã Thù Sơn huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Thái Sơn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ, tước Hoàng Phúc bá.

40. Đàm Cư (1509-1581) người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan trải Thượng thư lục bộ, tước Thế Quận công, hàm Thiếu phó, sau về trí sĩ.

41. Nguyễn Đình Tấn (1512-?) người xã Mục Sơn (có tài liệu ghi là Nguyệt Sơn) huyện Yên Thế (nay thuộc xã Cao Thượng huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Hộ kiêm Đô Ngự sử, tước Lưu Ngạn hầu, về trí sĩ.

42. Nguyễn Hữu Du (1516-?) người xã Đại Vi huyện Tiên Du (nay thuộc xã Đại Đồng huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang, tước Ninh Khê bá.

43. Trần Ngạn Húc (1504-1589) người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, về trí sĩ.

44. Nguyễn Niệm (1494-1576) người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Công, tước bá, về trí sĩ.

45. Ngô Trang (?-?) người xã Ninh Định huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Đại Thành huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

46. Nguyễn Hiếu Lễ (1510-?) người xã Thanh Tương huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Thanh Khương huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Lễ khoa Đô Cấp sự trung.

47. Nguyễn Thế Đốc (1511-?) người xã Ngọ Xá huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Hoài Thượng huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Binh khoa Đô Cấp sự trung.

48. Nguyễn Hiên (1511-?) người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm đến chức Đại lý Tự khanh.

49. Nguyễn Trác (1517-?) người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Liên Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

50. Phạm Khuông Đỉnh (?-?) người xã An Tráng huyện Thiện Tài (nay thuộc xã An Thịnh huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9 (1538), đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hàn lâm Hiệu thảo, về trí sĩ.

51. Nguyễn Thế Lộc (1513-?) người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư, tước Đoan Phong bá.

52. Ngô Quang (1513-?) người xã Vân Đoàn huyện Quế Dương (nay thuộc xã Đức Long huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Trước khi đi thi, ông làm tri phủ, sau làm quan đến chức Hàn lâm viện Kiểm thảo.

53. Nguyễn Hoằng Diễn (?-?) người xã Đại Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Đông các Hiệu thư, tước Lão Tuyên bá. Ông là cha Hoằng Ngạn và là ông nội Kỳ Phùng.

54. Doãn Đại Hiệu (?-?) người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Ninh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tổng binh, tước Đằng Khê bá, về trí sĩ.

55. Nguyễn Phục (1516-?) người xã Dị Sử huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Tân Lãng huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Công, tước Thiều Xuyên hầu và bị chết trên đường đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Sau khi mất, ông được truy tặng Thiếu Quận công.

56. Viêm Nghĩa Lộ (1516-?) người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Liên Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Hàn lâm Hiệu thảo.

57. Bạch Hồng Nho (1500-?) người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

58. Nguyễn Đạo Quán (?-?) người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, tước Sùng Khiêm tử.

59. Nguyễn Quỳnh Cư (1514-1568) người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tham chính, tước Văn Khê bá.

60. Phạm Điển (1506-?) người xã Tam Á huyện Gia Định (nay thuộc xã Gia Đông huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Phủ Doãn.

61. Vũ Thạc (?-?) người xã Đại Vi huyện Tiên Du (nay thuộc xã Đại Đồng huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1 (1541), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

62. Vũ Kính (1519-?) người xã Lương Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Phú Lương huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4 (1544), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ, tham Chưởng Hàn lâm viện sự, tước Chước Xuyên hầu.

63. Đỗ Đồng Dần (?-?) người xã Khả Lý huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Quảng Minh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4 (1544), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Đoán sự.

64. Hoàng Sĩ Khải (1525-?) người xã Lai Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Trung Chính huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4 (1544), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư, tước Vịnh Kiều hầu và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc), về trí sĩ.

65. Chử Sư Văn (?-?) người xã Hội Phụ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đông Hội huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4 (1544), đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tham chính, về trí sĩ. Ông là con của Chử Sư Đổng.

66. Dương Phúc Tư (1505-1563) người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm (nay là xã Lạc Đạo huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Trước ông làm quan nhà Mạc đến chức Tham chính, sau quy thuận nhà Lê và được giữ chức cũ. Cuối đời ông về nhà dạy học và học trò nhiều người thành đạt.

67. Nguyễn Lượng (?-?) người xã Gia Định huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Quảng Minh huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ nhất (1547). đời Mạc Phúc Nguyên. Hiện chưa rõ hành trạng.

68. Nguyễn Nhân Hợp (1510-?) người xã Tiêu Sơn huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tương Giang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Trước khi đi thi, ông làm Chủ sự, sau hành trạng chưa rõ.

69. Nguyễn Trọng Quýnh (1524-1597) tự là Trạch Thiên và Đạo Hiên, hiệu là Dương Sơn người xã Đồng Nguyên huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Nguyên huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

70. Nguyễn Đôn Mục (?-?) người xã Phù Lỗ huyện Kim Hoa (nay thuộc xã Phù Lỗ huyện Sóc Sơn Tp. Hà Nội), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hàn lâm.

71. Ngô Khắc Khoan (?-?) người xã Châu Tháp huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Châu Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tổng binh Thiêm sự.

72. Lê Khắc Trạch (?-?) người xã Dị Sử huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Tân Lãng huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Lễ, tước Lĩnh Nham bá và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc), nhưng bị chết trên đường đi. Sau khi mất, ông được tặng tước Khánh Nham hầu.

73. Nguyễn Vĩnh Trinh (1513-?) người xã Thời Mại huyện Yên Thế (nay thuộc xã Thời Mại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư và về trí sĩ. Sau khi mất, ông được tặng Thiếu bảo, tước hầu.

74. Ngô Thuật Khổng (1508-?) người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

75. Trịnh Đổ (1511-?) người xã Phấn Động huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Đa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định năm thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

76. Nguyễn Nhân Kiền (1528-?) người xã Ông La huyện Phượng Nhãn (nay thuộc xã Trí Yên huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định năm thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lại, tước Phong Lĩnh hầu.

77. Nguyễn Đoan Lương (1518-?) người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định năm thứ 1 (1547), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Binh.

78. Nguyễn Minh Dương (1522-?) người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Tân Quang huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên, đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ, tước Mạc Khê bá.

79. Nguyễn Ngạn Hoằng (1518-?) người xã Đại Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch năm thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Hình, Nhập thị Kinh diên, tước Cổn Dương bá.

80. Lê Trưng (?-?) người xã Phù Liễn huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Mai huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

81. Nguyễn Thừa Hưu (?-?) người xã Đông Xuyên huyện Yên Phong (nay thuộc xã Đông Tiến huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ. Ông là cha Nguyễn An.

82. Nguyễn Hữu Thường (?-?) người xã Nghĩa Lập huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Khê huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên (1550). Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Binh.

83. Đỗ Lệ Trạch (?-?) người xã Hữu Chấp huyện Yên Phong (nay thuộc xã Hòa Long huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Công khoa Đô Cấp sự trung.

84. Tạ Trọng Mô (1509-?) người xã Mẫn Xá huyện Yên Phong (nay thuộc xã Văn Môn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch năm thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tham chính.

85. Dương Thận Huy (?-?) người xã Lan Giới huyện Yên Thế (nay thuộc xã Tiến Thắng huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

86. Nguyễn Hào (?-?) người xã Giao Tất huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Kim Sơn huyện Gia Lâm Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

87. Ngô Diễn (?-?) người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị giảng, Tả Thị lang Bộ Lễ. Sau khi mất, ông được tặng Thượng thư, tước Nhân Sơn bá.

88. Trần Vi Nhân (1523-?) người xã Nội Trà huyện Yên Phong (nay thuộc xã Trà Xuyên huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3 (1550), đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tổng binh Thiêm sự. Có tài liệu ghi ông là Nguyễn Vi Nhân.


GC: Cao Bá Nghiệp sưu tầm & giới thiệu

Nguồn tin từ http://www.hannom.org.vn/default.asp?CatID=560

Tin cùng loại :

 

Video họ cao

Lịch vạn niên

Album ảnh

Hỏi đáp

Tên bạn: *

Email: *

Điện thoại: *

Nội dung:*

   *

Xem hỏi đáp